Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên
quan đến việc xây dựng mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia; cung cấp, sử dụng
dịch vụ mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia trong hoạt động đo đạc và bản đồ.
Giải thích từ ngữ và từ ngữ viết tắt
1. Giải thích từ ngữ
a) Dịch vụ đo động thời gian thực được cung cấp bởi mạng lưới trạm định
vị vệ tinh quốc gia: là dịch vụ có khả năng cung cấp các dữ liệu cải chính được
xử lý tính toán từ 3 trạm định vị vệ tinh quốc gia trở lên phục vụ trong hoạt động
đo đạc và bản đồ đáp ứng độ chính xác cỡ cm trong thời gian thực;
b) Giãn cách thu tín hiệu (Data Sampling): là khoảng thời gian (đơn vị giây)
trị đo được ghi vào bộ nhớ của máy thu;
c) Giá gắn ăng-ten: là phụ kiện để gắn ăng-ten cố định vào trụ mốc, có khả
năng cân bằng và điều chỉnh hướng của ăng-ten, thường được chế tạo sẵn theo
chuẩn quốc tế;
d) Tôn ZAM: là hợp kim của thép với kẽm – nhôm – magiê được phát triển
phù hợp với dòng sản phẩm mới, có khả năng chống mòn vượt trội, có độ bền cao
thường được sử dụng làm vật liệu cấu trúc nhà xây dựng.
2. Từ ngữ viết tắt
a) GNSS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường bằng
vệ tinh toàn cầu;
b) GPS (Global Positioning System): Hệ thống định vị toàn cầu của Mỹ;
c) GLONASS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường
bằng vệ tinh toàn cầu của Nga;
d) GALILEO: Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu của Liên minh
Châu Âu được vận hành bởi cơ quan hàng không vũ trụ Châu Âu;
đ) BDS (BeiDou Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường bằng
vệ tinh toàn cầu của Trung Quốc;
e) QZSS (Quasi-Zenith Satelite System): Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh
của Nhật Bản hoạt động chủ yếu ở khu vực châu Á - Châu Đại Dương;
g) IRNSS (Indian Regional Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn
đường bằng vệ tinh khu vực được phát triển bởi Tổ chức nghiên cứu không gian
Ấn Độ;
h) IGS (International GNSS Service): Tổ chức quốc tế cung cấp các dịch vụ
về hệ thống GNSS;
i) ITRF (International Terrestrial Reference Frame): Hệ quy chiếu trắc địa
quốc tế;
k) RINEX (Receiver Independent Exchange format): Chuẩn dữ liệu trị đo
GNSS theo khuôn dạng dữ liệu ASCII được sử dụng để thuận tiện cho việc xử lý
không phụ thuộc máy thu hoặc phần mềm;
l) VRS (Virtual Reference Station): Trạm tham chiếu ảo;
m) MAC (Master-Auxiliary Concept): Trạm chính - phụ;
n) MAX: Dịch vụ cải chính sử dụng giải pháp công nghệ trạm chính - phụ;
o) i-MAX: Dịch vụ cải chính sử dụng giải pháp công nghệ trạm chính - phụ
có điều chỉnh;
p) Single Base: Dịch vụ cải chính sử dụng giải pháp công nghệ trạm đơn;
q) RTCM (Radio Technical Commission for Maritime services): Chuẩn cấu
trúc dữ liệu để truyền cải chính phân sai được phát triển bởi Ủy ban kỹ thuật vô
tuyến cho các dịch vụ hàng hải;
r) DVR (Digital video recoder): Thiết bị điện tử có thể thu nhận các tín hiệu
từ camera kỹ thuật số có nhiệm vụ xử lý và ghi lại hình ảnh theo thời gian thực;
s) FTTH (Fiber to the Home): Giải pháp kết nối cáp quang thuần túy được
đi trực tiếp từ nhà mạng đến hộ gia đình hoặc tổ chức;
t) Leased line hay còn gọi là kênh thuê riêng, đây là hình thức kết nối trực
tiếp giữa các node mạng có sử dụng kênh truyền dẫn số liệu thuê riêng;
u) Mạng LAN (Local Area Network) hay còn gọi là mạng máy tính cục bộ:
là một hệ thống mạng dùng để kết nối các máy tính trong một phạm vi nhỏ.
Các thuật ngữ chuyên ngành trong khảo sát GNSS RTK
Đăng bởi Tống Phú Quang vào lúc 17/08/2026