Các thuật ngữ chuyên ngành trong khảo sát GNSS RTK

Đăng bởi Tống Phú Quang vào lúc 17/08/2026

Đối tượng áp dụng 
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên 
quan đến việc xây dựng mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia; cung cấp, sử dụng 
dịch vụ mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia trong hoạt động đo đạc và bản đồ. 
Giải thích từ ngữ và từ ngữ viết tắt 
1. Giải thích từ ngữ 
a) Dịch vụ đo động thời gian thực được cung cấp bởi mạng lưới trạm định 
vị vệ tinh quốc gia: là dịch vụ có khả năng cung cấp các dữ liệu cải chính được 
xử lý tính toán từ 3 trạm định vị vệ tinh quốc gia trở lên phục vụ trong hoạt động 
đo đạc và bản đồ đáp ứng độ chính xác cỡ cm trong thời gian thực; 
b) Giãn cách thu tín hiệu (Data Sampling): là khoảng thời gian (đơn vị giây) 
trị đo được ghi vào bộ nhớ của máy thu;
c) Giá gắn ăng-ten: là phụ kiện để gắn ăng-ten cố định vào trụ mốc, có khả 
năng cân bằng và điều chỉnh hướng của ăng-ten, thường được chế tạo sẵn theo 
chuẩn quốc tế; 
d) Tôn ZAM: là hợp kim của thép với kẽm – nhôm – magiê được phát triển 
phù hợp với dòng sản phẩm mới, có khả năng chống mòn vượt trội, có độ bền cao 
thường được sử dụng làm vật liệu cấu trúc nhà xây dựng. 
2. Từ ngữ viết tắt 
a)  GNSS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường bằng 
vệ tinh toàn cầu; 
b) GPS (Global Positioning System): Hệ thống định vị toàn cầu của Mỹ; 
c) GLONASS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường 
bằng vệ tinh toàn cầu của Nga; 
d) GALILEO: Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu của Liên minh 
Châu Âu được vận hành bởi cơ quan hàng không vũ trụ Châu Âu; 
đ) BDS (BeiDou Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường bằng 
vệ tinh toàn cầu của Trung Quốc; 
e) QZSS (Quasi-Zenith Satelite System): Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh 
của Nhật Bản hoạt động chủ yếu ở khu vực châu Á - Châu Đại Dương; 
g) IRNSS (Indian Regional Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn 
đường bằng vệ tinh khu vực được phát triển bởi Tổ chức nghiên cứu không gian 
Ấn Độ; 
h) IGS (International GNSS Service): Tổ chức quốc tế cung cấp các dịch vụ 
về hệ thống GNSS
i) ITRF (International Terrestrial Reference Frame): Hệ quy chiếu trắc địa 
quốc tế; 
k) RINEX (Receiver Independent Exchange format): Chuẩn dữ liệu trị đo 
GNSS theo khuôn dạng dữ liệu ASCII được sử dụng để thuận tiện cho việc xử lý 
không phụ thuộc máy thu hoặc phần mềm;  
l) VRS (Virtual Reference Station): Trạm tham chiếu ảo; 
m) MAC (Master-Auxiliary Concept): Trạm chính - phụ;  
n) MAX: Dịch vụ cải chính sử dụng giải pháp công nghệ trạm chính - phụ; 
o) i-MAX: Dịch vụ cải chính sử dụng giải pháp công nghệ trạm chính - phụ 
có điều chỉnh; 
p) Single Base: Dịch vụ cải chính sử dụng giải pháp công nghệ trạm đơn; 
q) RTCM (Radio Technical Commission for Maritime services): Chuẩn cấu 
trúc dữ liệu để truyền cải chính phân sai được phát triển bởi Ủy ban kỹ thuật vô 
tuyến cho các dịch vụ hàng hải; 
r) DVR (Digital video recoder): Thiết bị điện tử có thể thu nhận các tín hiệu 
từ camera kỹ thuật số có nhiệm vụ xử lý và ghi lại hình ảnh theo thời gian thực; 
s) FTTH (Fiber to the Home): Giải pháp kết nối cáp quang thuần túy được 
đi trực tiếp từ nhà mạng đến hộ gia đình hoặc tổ chức; 
t) Leased line hay còn gọi là kênh thuê riêng, đây là hình thức kết nối trực 
tiếp giữa các node mạng có sử dụng kênh truyền dẫn số liệu thuê riêng; 
u) Mạng LAN (Local Area Network) hay còn gọi là mạng máy tính cục bộ: 
là một hệ thống mạng dùng để kết nối các máy tính trong một phạm vi nhỏ.  

Tags : GNSS, GPS RTK, RTK, VRS
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN: